Tiền cổ ở Văn Tiến, một sưu tập đặc sắc

01/08/2013

Tháng 7/2010 trong khi đào móng xây dựng nhà, ông Đỗ Văn Lượng, thôn Yên Nội, xã Văn Tiến, huyện Yên Lạc đã phát hiện một hũ tiền cổ. Bảo tàng tỉnh Vĩnh Phúc đã tiến hành khảo sát tại thực địa và sưu tầm được 40 kg.

Tiền được chôn dưới đất, ở độ sâu khoảng 0,6-0,7m, để trong một hũ sành màu nâu xám, đã bị vỡ thành nhiều mảnh. Tiền có hình tròn, lỗ vuông, đường kính 2,2-2,4 cm, dày 0,1 cm, mặt tiền có chữ Hán kiểu chân phương và chữ triện. Do để trong lòng đất lâu ngày, nên một phần nhiều đã bị gỉ xanh, dính lẫn nhiều đất, mờ chữ tuy nhiên căn cứ vào số lượng tiền còn đọc được chúng tôi bước đầu khẳng định sưu tập này rất đặc sắc bao gồm các loại tiền Việt Nam và Trung Quốc có niên đại từ thời Đường (Trung Quốc - thế kỷ VIII đến thời hậu Lê (thế kỷ XVIII), trong số này nổi bật là sưu tập tiền cổ thời Cảnh Hưng (1740-1786) với 8 loại tiền khác nhau.

Tiền cổ Việt Nam:

Tiền Vĩnh Thọ thông bảo: Thời Lê Thần Tông, niên hiệu Vĩnh Thọ (1658-1662), mặt tiền có 4 chữ Hán Vĩnh Thọ thông bảo ( ) kiểu chân phương, đọc chéo.

Tiền Vĩnh Thịnh thông bảo: Thời Lê Dụ Tông, niên hiệu Vĩnh Thịnh (1705-1720), mặt tiền có 4 chữ Hán Vĩnh Thịnh thông bảo ( ) kiểu chân phương, đọc chéo.

Tiền Cảnh Hưng đại bảo: Thời Lê Hiển Tông, niên hiệu Cảnh Hưng (1740-1786), mặt tiền có 4 chữ Hán Cảnh Hưng đại bảo ( ) kiểu chân phương, đọc chéo.

Tiền Cảnh Hưng chí bảo: Thời Lê Hiển Tông, niên hiệu Cảnh Hưng (1740-1786), mặt tiền có 4 chữ Hán Cảnh Hưng chí bảo ( ) kiểu chân phương, đọc chéo.

Tiền Cảnh Hưng tuyền bảo: Thời Lê Hiển Tông, niên hiệu Cảnh Hưng (1740-1786), mặt tiền có 4 chữ Hán Cảnh Hưng tuyền bảo ( ) kiểu chân phương, đọc chéo.

Tiền Cảnh Hưng thông bảo: Thời Lê Hiển Tông, niên hiệu Cảnh Hưng (1740-1786), mặt tiền có 4 chữ Hán Cảnh Hưng thông bảo ( ) kiểu chữ triện, đọc chéo.

Tiền Cảnh Hưng thông bảo: Thời Lê Hiển Tông, niên hiệu Cảnh Hưng (1740-1786), mặt tiền có 4 chữ Hán Cảnh Hưng thông bảo ( ) kiểu chân phương, đọc chéo, chữ “bảo” ( ) viết giản thể.

Tiền Cảnh Hưng trọng bảoT: Thời Lê Hiển Tông, niên hiệu Cảnh Hưng (1740-1786), mặt tiền có 4 chữ Hán Cảnh Hưng trọng bảo ( ) kiểu chân phương, đọc chéo.
Tiền Cảnh Hưng cự bảo: Thời Lê Hiển Tông, niên hiệu Cảnh Hưng (1740-1786), mặt tiền có 4 chữ Hán Cảnh Hưng cự bảo ( ) kiểu chân phương, đọc chéo.
Tiền Cảnh Hưng chính bảo: Thời Lê Hiển Tông, niên hiệu Cảnh Hưng (1740-1786), mặt tiền có 4 chữ Hán Cảnh Hưng chính bảo ( ) kiểu chân phương, đọc chéo.

Tiền cổ Trung Quốc:

Tiền Khai Nguyên thông bảo: Thời Đường Huyền Tông (713-741) mặt tiền có 4 chữ Hán Khai Nguyên thông bảo ( ) kiểu chân phương, đọc chéo.
Tiền Thái Bình thông bảo: Thời Tống Thái Tông, niên hiệu Thái Bình (976-984), mặt tiền có 4 chữ Hán Thái Bình thông bảo ( ), kiểu chân phương đọc vòng theo chiều kim đồng hồ.

Tiền Thuần Hoá nguyên bảo: Thời Tống Thái Tông, niên hiệu Thuần Hoá (990-994), mặt tiền có 4 chữ Hán Thuần Hoá nguyên bảo ( ), kiểu chân phương đọc vòng theo chiều kim đồng hồ.

Tiền Chí Đạo nguyên bảo: Thời Tống Thái Tông, niên hiệu Chí Đạo (995-997), mặt tiền có 4 chữ hán Chí Đạo nguyên bảo ( ), kiểu chân phương đọc vòng theo chiều kim đồng hồ.

Tiền Hàm Bình nguyên bảo: Thời Tống Chân Tông, niên hiệu Hàm Bình (998-1003), mặt tiền có 4 chữ Hán Hàm Bình nguyên bảo ( ), kiểu chân phương đọc chéo.
Tiền Cảnh Đức nguyên bảo: Thời Tống Chân Tông, niên hiệu Cảnh Đức (1004-1007), mặt tiền có 4 chữ Hán Cảnh Đức nguyên bảo ( ), kiểu chân phương đọc vòng theo chiều kim đồng hồ.

Tiền Tường Phù nguyên bảo: Thời Tống Chân Tông, niên hiệu Tường Phù (1008-1016), mặt tiền có 4 chữ Hán Tường Phù nguyên bảo ( ), kiểu chân phương đọc vòng theo chiều kim đồng hồ.

Tiền Thiên Hy thông bảo: Thời Tống Chân Tông, niên hiệu Thiên Hy (1017-1021), mặt tiền có 4 chữ Hán Thiên Hy thông bảo ( ) kiểu chân phương, đọc theo chiều kim đồng hồ.

Tiền Nguyên Phong thông bảoT: Thời Tống Thần Tông, niên hiệu Nguyên Phong (1067-1085), mặt tiền có 4 chữ Hán Nguyên Phong thông bảo ( ) kiểu chân phương, đọc theo chiều kim đồng hồ.

Tiền Hy Ninh nguyên bảo: Thời Tống Thần Tông, niên hiệu Hy Ninh (1067-1085), mặt tiền có 4 chữ Hán Hy Ninh nguyên bảo ( ) kiểu chân phương, đọc theo chiều kim đồng hồ.

Tiền Sùng Trinh thông bảo: Thời Minh, niên hiệu Sùng Trinh (1628-1643), mặt tiền có 4 chữ Hán Sùng Trinh thông bảo ( ) kiểu chân phương, đọc chéo.

Tiền Thuận Trị thông bảo: Thời Thanh, niên hiệu Thuận Trị (1644-1661), mặt tiền có 4 chữ Hán Thuận Trị thông bảo ( ) kiểu chân phương, đọc chéo.

Tiền Khang Hy thông bảo: Thời Thanh, niên hiệu Khang Hy (1662-1722), mặt tiền có 4 chữ Hán Khang Hy thông bảo ( ) kiểu chân phương, đọc chéo.

Tiền Lợi Dụng thông bảo: thời Thanh, Trung Quốc do Ngô Tam Quế đúc năm 1694, mặt tiền có 4 chữ Hán Lợi Dụng thông bảo ( ) kiểu chân phương, đọc chéo.

Tiền Ung Chính thông bảo: Thời Thanh, niên hiệu Ung Chính (1723-1735), mặt tiền có 4 chữ Hán Ung Chính thông bảo ( ) kiểu chân phương, đọc chéo.

Tiền Càn Long thông bảo: Thời Thanh, niên hiệu Càn Long (1736-1795), mặt tiền có 4 chữ Hán Càn Long thông bảo ( ) kiểu chân phương, đọc chéo.

Việc phát hiện sưu tập tiền cổ ở Văn Tiến có ý nghĩa quan trọng trong việc tìm hiểu nghiên cứu tình hình kinh tế xã hội và sự giao thương buôn bán trên địa bàn phủ Tam Đái xưa trong thời kỳ phong kiến đồng thời góp phần làm phong phú thêm các địa điểm phát hiện cũng như sưu tập tiền cổ Việt Nam, Trung Quốc tại bảo tàng tỉnh Vĩnh Phúc.

 

Các tin đã đưa ngày: